Đại học Quốc gia Pukyong – Hàn Quốc

5 (100%) 1 vote

Là một trong những trường nổi tiếng và lâu đời ở Hàn Quốc, đại học Quốc gia Pukyong là trường mà nhiều học sinh, sinh viên Việt Nam mong muốn được học tập và nghiên cứu.

1. Giới thiệu chung

Đại học Quốc gia Pukyong là sự hợp nhất bởi 2 trường: Đại học Thủy sản Quốc gia (đại học về thủy sản đầu tiên của Hàn Quốc thành lập năm 1941 là cơ sở giáo dục đại học nghề cá đầu tiên ở Hàn Quốc) và Đại học Kỹ thuật Busan (thành lập năm 1924 là tổ chức giáo dục công nghệ hiện đại đầu tiên của Hàn Quốc). Pukyong là trường đại học đầu tiên ở Busan có truyền thống luôn đạt nhiều thành công trên mọi lĩnh vực.

    Đại học quốc gia Pukyong
  • Tên trường tiếng Anh: Pukyong National University
  • Tên trường tiếng hàn: 국립 부경대학교
  • Trường thành lập năm: 1996
  • Địa chỉ: gồm 2 phân viện:

– Phân viện Daeyeon: 45, Yongso-ro, Nam-Gu. Busan, Korea, Hàn Quốc.

– Phân viện Yongdang: 365, Sinseon-ro, Nam-Gu, Busan, Hàn Quốc.

  • Số lượng sinh viên, học viên, NCS: 29.176
  • Loại trường: Công lập

Đại học Quốc gia Pukyong là một trong những trường đại học có tỷ lệ sinh viên tìm được việc làm cao nhất sau khi tốt nghiệp…

Đại học Pukyong có sinh viên quốc tế đến từ 62 quốc gia, là trường đại học toàn cầu và còn có khả năng cạnh tranh tốt nhất thông qua các chương trình quốc tế khác nhau so với các trường khác. Đại học Pukyong luôn tạo ra các giá trị mới thông qua hệ thống giáo dục và nghiên cứu khoa học cơ bản. Các nghiên cứu mang lại giá trị tích cực vào cuộc sống. Pukyong luôn đi đầu trong phát triển thịnh vượng của quốc gia và hòa bình thế giới.

Hoa anh đào trong khuân viên trường Pukyong

Các điểm nổi bật

  • Đại học Quốc gia Pukyongtọa lạc tại thành phố Busan – thành phố cảng lớn nhất của Hàn Quốc. Và sôi động thứ 2 sau Seoul.
  • Thời tiết được chia làm 4 mùa rõ rệt, ôn hòa và ổn định.
  • Năng lực nghiên cứu xuất sắc trong các lĩnh vực công nghệ sinh học, ngư nghiệp, công nghệ kết hợp làm lạnh, công nghệ hệ thống tàu biển, công nghệ môi trường…
  • Khuân viên rộng và đẹp, đáp ứng mọi nhu cầu về học tập và nghiên cứu khoa học. Cơ sở vật chất hiện đại và luôn đổi mới theo đúng sự phát triển của thế giới.

2.  Các ngành học

Các trường trực thuộc và chuyên ngành đào tạo:

Trường Khoa và ngành đào tạo
Khoa học xã hội và nhân văn Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc; Ngôn ngữ và văn học Anh; Ngôn ngữ và Văn hoá Nhật Bản, Lịch sử, Kinh tế, Thông tin Kinh tế, Luật, Hành chính công, Quốc tế học, Trung Quốc học, Truyền thông đại chúng, Văn hóa nước Đức; Văn hóa Trung Quốc; Khoa học Chính trị và Ngoại giao, Giáo dục tiểu học, Thiết kế, Thiết kế, Thiết kế sản xuất, Thời trang.
Khoa học Tự nhiên Toán học ứng dụng, Thống kê, Vật lý, Hoá học, Vi sinh học, Điều dưỡng
Quản trị Kinh doanh Quản trị Kinh doanh, Thương mại quốc tế
Kỹ thuật Kiến trúc, Kỹ thuật Polymer, Hoá công nghiệp, Luyện kim, Cơ khí chế tạo, Cơ khí chế tạo hệ thống, Khoa Kỹ thuật Hệ thống Cơ điện tử, Khoa Kỹ thuật Hệ thống Cơ điện tử, Bộ môn Kỹ thuật Thiết kế Cơ điện, Khoa Kỹ thuật Hệ thống Cơ điện lạnh, Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Cơ điện, Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Cơ học, Khoa Kỹ thuật Hệ thống Vật liệu, Khoa Kỹ thuật ứng dụng và Kỹ thuật ứng dụng, Phòng Kỹ thuật An toàn, Phòng Kỹ thuật Y sinh, Phòng Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật hiển thị, Khoa Kỹ thuật Thông tin và Kỹ thuật Thông tin, Phòng Kỹ thuật Điện, Phòng Kỹ thuật Điện tử, Bộ môn Kỹ thuật Thông tin và Truyền thông, Khoa Kỹ thuật Máy tính.
Khoa học Thuỷ sản Bộ môn Quản lý Hệ thống Sản xuất Hàng hải, Chuyên ngành Khoa học Chế tạo Hàng hải, Chuyên ngành Khoa học Cảnh sát biển, Khoa Kinh tế Hàng hải, Chuyên ngành Kỹ thuật Thực phẩm, Chuyên ngành Nuôi trồng Thuỷ sản, Chuyên ngành Cơ khí Sản xuất Hàng hải, Khoa Sinh học biển, Khoa Công nghệ sinh học, Khoa sức khoẻ Thủy sản
Khoa học và Công nghệ Môi trường & Khoa học Biển Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật Đại dương, Hải dương học, Khoa học Môi trường Trái đất, Khoa học Môi trường Không khí, Kỹ thuật Tài nguyên Năng lượng, Hệ thống Thông tin Không gian, Kỹ thuật Sinh thái

Các khóa học tiếng: nhập học các kỳ tháng 3, 6, 9 và 12.

Khuân viên nghiên cứu tăng trưởng xanh của trường Pukyong

3. Học bổng (có thể thay đổi theo từ năm)

  • Học bổng tiếng
Loại học bổng

Điều kiện

Học bổng dành cho sinh viên xuất sắc – Tổng điểm thuộc top 5%: Được giảm 50% học phí khi đăng ký khoá học kỳ tiếp theo

– Tổng điểm thuộc top 6~10%: Được giảm 30% học phí khi đăng ký khoá học kỳ tiếp theo

Học bổng của Trường (Hỗ trợ cho SV năm đầu và SV chuyển tiếp lên học đại học) Học bổng dành cho những sinh viên đã hoàn thành từ 2 kỳ học tiếng Hàn trở lên tại Trường và đăng ký học lên đại học tại Trường

– 80% học phí (kỳ học đầu tiên): sinh viên hoàn thành ít nhất 2 khoá học (6 tháng) với 85% tham gia số giờ học và đạt TOPIK 4 (TOPIK 4.5 đối với sinh viên chuyển tiếp)

– 40% học phí (kỳ học đầu tiên): sinh viên hoàn thành ít nhất 2 khoá học (6 tháng) với 85% tham gia số giờ học và đạt TOPIK 3

  • Học bổng đại học và sau đại học
Loại học bổng Học bổng Điều kiện Ghi chú
Học bổng của Trường 80% học phí

 

Sinh viên hoàn thành khoá học tiếng Hàn tại Trường (tối thiểu 6 tháng) với 85% tham gia số giờ học – Đạt điểm Topik 4.5 đối với sinh viên đại học (chuyển tiếp)

– Đạt điểm Topik 4: đối với sinh viên năm đầu.

40% học phí Sinh viên hoàn thành khoá học tiếng Hàn tại Trường (tối thiểu 6 tháng) với 85% tham gia số giờ học và đạt TOPIK 3 Sinh viên đại học
Học bổng khi vào nhập học 40% học phí – TOPIK 4 (trong 1 năm)

– TOPIK 5 (trong 1 năm)

SV đại học năm đầu

SV đại học (CT)

100% học phí – TOPIK 5 hoặc cao hơn (trong 1 năm)

– TOPIK 6 (trong 1 năm)

SV đại học năm đầu

SV đại học (CT)

Học bổng cho SV đạt điểm cao – 80% học phí

 

– Top 7% sinh viên quốc tế của mỗi khoa
– 20% học phí – Top 7% – 30%  sinh viên quốc tế của mỗi khoa

(Dành cho SV đạt được GPA từ 2.5 trở lên)

SV đại học
Học bổng cho SV làm việc tại Trường 240,000 KRW/tháng – Làm việc tại các phòng của Trường SV đại học
Học bổng TOPIK 100,000 KRW/tháng Dành cho SV cải thiện được điểm TOPIK sau khi nhập học SV đại học
Học bổng gia đình 20% học phí Có 2 hoặc hơn 2 thành viên trong gia đình đăng ký nhập học SV đại học và SV sau đại học chuyên ngành Đại cương
Học bổng toàn thời gian Một phần học phí Dựa trên đề nghị của Giáo sư hướng dẫn SV sau đại học chuyên ngành Đại cương

Ngoài chính sách học bông trên trường cũng nhận được nhiều phần học bổng từ các tổ chức khác như học bổng chính phủ, học bổng tổ chức quan hệ quốc tế Busan….

4. Học phí

Học phí trung bình của Pukyong là khoảng 4.043.000 won/năm. Cụ thể các nhóm ngành như sau:

  • Khoa học xã hội và nhân văn: 3.406.000 won/năm
  • Khoa học tự nhiên: 4.109.000 won/năm
  • Nghệ thuật và giáo dục: 4.163.000 won/năm
  • Kỹ thuật: 4.357.000 won/năm

Chú ý: từ kỳ 09/2017 trở đi phải đóng học phí 1 lần/năm (tránh trường hợp du học sinh bỏ trốn)

5. Ký túc xá

– Phòng ở một người: 680.000 won/năm đã bao gồm cả 3 bữa ăn (nhà bếp trường nấu phục vụ).

– Phòng ở 2 người: 665.000 won/năm đã bao gồm cả 3 bữa ăn (nhà bếp trường nấu phục vụ).

Tiền ký túc xá sẽ đóng 6 tháng/lần. Nhưng đa số các du học sinh việt thường thuê phòng ở ngoài, bởi chi phí rẻ hơn và tiện cho việc tự nấu ăn.

Qua các thông tin trên sẽ giúp các bạn định hướng đúng hơn về nghề, ngành học và trường học. Chúc các bạn thành công khi du học tại trường đại học Pukyong.

096.343.1986