Thông tin chi tiết về đại học KHKT Gyeonggi

Rate this post

Du học sinh tốt nghiệp đại học KHKT Gyeonggi có bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành công nghiệp gốc theo chương trình nghề Chính phủ Hàn Quốc. Sẽ có thể chuyển đổi sang visa E7 và lưu trú tại Hàn Quốc trong 5 năm…

I. Giới thiệu chung về trường

Địa chỉ: 269 Gyeonggikwakidae-ro, Siheung-si, Gyeonggi-do, Korea
Website: http://www.gtec.ac.kr/

Trường đại học khoa học kỹ thuật Gyeonggi là trường đại học được thành lập do sự chỉ đạo của Chính phủ Hàn Quốc (trực thuộc Bộ Công Nghiệp và Năng Lượng) vào năm 1966 nhằm tạo ra đội ngũ nhân lực đạt trình độ kỹ thuật ưu tú và phát triển đa dạng các chương trình giáo dục chuyên môn hóa.

Trường đại học khoa học kỹ thuật Gyeonggi đối với tất cả các ngành học đều tăng cường áp dụng giáo dục loại hình nhất thể hóa công nghiệp học đường, vào các kỳ nghỉ hè nghĩa vụ sinh viên sẽ phải được thực tập tại hiện trường. Với sự hỗ trợ đa dạng hóa cho học viên thông qua việc liên kết hợp tác giữa trường và các doanh nghiệp, doanh nghiệp gia đình. Cùng sự nỗ lực đào tạo nguồn nhân lực đạt được trình độ nghề chuyên môn cao.

II. Đặc điểm nổi bật của trường

– Là trường cao đẳng chuyên môn về công nghiệp ở vùng đô thị với sự dẫn đầu (Hạng 1) về tỷ lệ tìm được việc làm (90% sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm – dẫn đầu cả nước)

– Đạt được danh hiệu trường cao đẳng nghề chuyên nghiệp tiêu chuẩn quốc tế vào năm 2012.

– Được cơ quan chuyên ngành đánh giá và công nhận là trường đại học chuyên nghiệp vào năm 2012.

– Được chọn là trường vận hành chương trình giáo dục đặc tính hóa trong khối trường cao đẳng chuyên nghiệp năm 2014.

– Được chọn là trường vận hành chương trình giáo dục hệ đại học, trọng tâm thực hành bồi dưỡng năng lực.

III. Các kỳ nhập học và điều kiện tuyển sinh của từng hệ

1. Hệ tiếng

a. 1 năm có 4 kỳ: tháng 3, 6, 9, 12.

b. Lịch trình tuyển sinh (có thể thay đổi tùy theo từng năm)

Học kỳ Mùa xuân Mùa hè Mùa thu Mùa đông
Thời gian khóa học 14/3-25/5 6/6-12/8 5/9-11/11 5/12-10/2
Thời gian đăng ký hồ sơ Đến 28/2 Đến 20/5 Đến 10/8 Đến 10/11
Khóa chính quy: Từ thứ 2 – thứ 6, tuần 5 ngày (giờ học: 09:30 ~ 17:00)

c. Điều kiện tuyển sinh

– Học sinh có quốc tịch ngoại quốc đã tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên.

– Học sinh có quốc tịch ngoại quốc đang chuẩn bị nhập học đại học ở Hàn Quốc. (Học sinh đang chuẩn bị thi chứng chỉ năng lực tiếng Hàn).

– Học lực trung bình cấp 3: 6.5 trở lên

d. Thành phần hồ sơ:

1. Đơn đăng ký (theo mẫu)
2. Bản sao hộ chiếu
3. Bằng tốt nghiệp và học bạ THPT (xác nhận lãnh sự)
4. Bản sao chứng minh thư bản thân & bố mẹ (người bảo lãnh)
5. Bản sao chứng minh thư người nước ngoài (với người đang cư trú tại Hàn)
6. Bản sao sổ hộ khẩu
7. 6 ảnh 3.5×4.5 (phông trắng, chụp 6 tháng gần nhất)
8. Xác nhận số dư ngân hàng của bản thân hoặc người bảo lãnh với giá trị 10.000usd trở lên
9. Xác nhận nghề nghiệp, thu nhập của người bảo lãnh

e. Chi phí (tiêu chuẩn 1 năm, đơn vị: KRW)

Hạng mục Lệ phí Ghi chú
Phí xét tuyển 50.000 Không hoàn trả
Học phí 4.000.000 Tiêu chuẩn 4 học kỳ
Phí ký túc xá 1.710.000 Tiêu chuẩn 1 năm, phòng 3 người
Bảo hiểm 170.000 Tiêu chuẩn 1 năm
Phí thử nghiệm văn hóa Hạng mục lựa chọn
Tổng 5.930.000

f. Thông tin khác liên quan

Đặc tính của chương trình giáo dục khóa học tiếng Hàn ở GTEC

– Khống chế số lượng học sinh ở mỗi lớp và xem học viên là nền tảng trọng tâm cho chương trình giáo dục.

– Nhấn mạnh về trao đổi giao tiếp thông qua việc tổng hợp giáo dục các kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết.

– Huấn luyện năng lực nói tiếng Hàn bằng sự nhấn mạnh trọng tâm giao tiếp trong thực tế sinh hoạt.

– Với đội ngũ giảng dạy tiếng Hàn dồi dào kinh nghiệm.

– Tận tình hướng dẫn sinh viên từ học tập cho tới sinh hoạt.

– Trao học bổng ở mỗi kỳ học theo tỷ lệ tham gia khóa học và kết quả học tập của học viên

* Khóa chính quy

Tổng giờ học 200 giờ
Thời gian khóa học Từ thứ 2 ~ Đến thứ 6
Lớp buổi sáng: 09:30 ~ 13:00
Lớp buổi chiều: 13:30 ~ 17:00
Số lượng học viên 15 học viên trở xuống

 

Phân cấp Cấp 1 ~ Cấp 6
Hạng mục tham gia khóa học Tỷ lệ tham gia khóa học đạt từ 80% trở lên
Tỷ lệ tham gia khóa học đạt dưới 80% sẽ không gia hạn được visa.
Tiêu chuẩn lên lớp và ở lại lớp Điểm thi giữa khóa (40%) + Điểm thi cuối khóa (40%) + Tỷ lệ tham gia khóa học (10%) + Tỷ lệ làm bài tập về nhà (10%) = Tổng 100% [Điểm lên lớp từ 70 điểm trở lên]

2. Hệ Đại học

a. 1 năm có 2 kỳ nhập học vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm.

b. Lịch tuyển sinh (có thể thay đổi tùy theo từng năm)

Phân loại Lịch trình Ghi chú
Học kỳ 1 (mùa xuân) Học kỳ 2 (mùa thu)
Nộp hồ sơ Tháng 12- tháng 1 Tháng 5-tháng 6 Đăng ký online và Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Phỏng vấn Tháng 1 – tháng 2 Tháng 6- tháng 7
Công bố người trúng tuyển Tháng 1 – tháng 2 T háng 6- tháng 7
Ngày khai giảng Cuối tháng 2 Tháng 9 Cuối tháng 2 Tháng 9

Phân loại Lịch trình Ghi chú
Học kỳ 1 (mùa xuân) Học kỳ 2 (mùa thu)
Nộp hồ sơ Tháng 12- tháng 1 Tháng 5-tháng 6 Đăng ký online và Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện
Phỏng vấn Tháng 1 – tháng 2 Tháng 6- tháng 7
Công bố người trúng tuyển Tháng 1 – tháng 2 Tháng 6- tháng 7
Ngày khai giảng Cuối tháng 2 Tháng 9

c. Điều kiện nhập học

+ Học lực: Tốt nghiệp THPT trở lên (hệ đại học).
Học lực trung bình cấp 3: 6.5 trở lên
+ Năng lực tiếng: TOPIK 3 trở lên

d. Thành phần hồ sơ

1. Đơn đăng ký (theo mẫu): Danh mục hồ sơ, Đơn đăng ký, Giới thiệu bản thân và kế hoạch học tập, Thư đồng ý xác thực học lực, Bản cam kết chi trả học phí du học.
2. Bản xác nhận lãnh sự học bạ và bằng tốt nghiệp bậc học cao nhất
3. Bản sao Sổ hộ khẩu và giấy khai sinh
4. Bản sao chứng minh thư người nước ngoài (với người đang cư trú tại Hàn)
5. Bản sao hộ chiếu
6. Bản sao Chứng minh thư (bản thân và bố mẹ)
7. Xác nhận số dư ngân hàng của bản thân hoặc người bảo lãnh với giá trị 20.000usd trở lên (kèm theo đăng ký kinh doanh, tờ khai nộp thuế hoặc bản chứng nhận công việc và nghề nghiệp của người bảo lãnh) và Giấy cam kết chi trả học phí (theo mẫu)
8. Chứng chỉ tiếng Hàn
9. Bảng chứng nhận thành tích, bảng điểm chuyên cần của Trung tâm tiếng hàn trường (nếu có)
10. 3 ảnh chân dung (3,5×4,5) (ghi tên học sinh vào sau mỗi ảnh)
11. Giấy đồng ý cung cấp thông tin cá nhân (theo mẫu)
12. Phí xét tuyển: 50.000won

e. Học phí (tiêu chuẩn năm 2019, đơn vị: KRW)

Khối ngành (khoa)

Phí nhập học

Học phí

Ghi chú

Khối ngành kỹ thuật, năng khiếu

440.000

3.320.000

Phí nhập học chỉ cần nộp 1 lần vào lần đầu nhập học

Khối ngành xã hội nhân văn (QTKD, Phúc lợi XH, giáo dục tiếng anh mầm non)

440.000

2.910.000

– Bảo hiểm: 170.000won

f. Phí ký túc (1 học kỳ)

Loại phòng

Phí

Cơ sở vật chất

Phòng 2 người

840.000

Phòng 3 người

570.000

– Trong phòng: internet, điều hòa, bàn học, tủ quần áo, giường và phòng tắm
– Công cộng: căn tin, phòng gym, cửa hàng tiện lợi, phòng giặt, quán café, khu nghỉ ngơi, văn phòng phẩm

Phòng 4 người

680.000

* Phí sử dụng ký túc vào kỳ nghỉ:
• Phòng 2 người: 7.000won/1 ngày/1 người
• Phòng 3 người: 5.000won/1 ngày/1 người

IV. Các chuyên ngành đào tạo của trường

Nhà trường có nhiều ngành đào tạo đa dạng dành cho sinh viên nước ngoài bao gồm 18 khoa và 10 bộ phận nghiên cứu, tùy theo ngành học có thể học 2 – 3 năm.

Hệ đào tạo 2 năm Hệ đào tạo 3 năm
– Khối ngành kỹ thuật
• Khoa thiết kế khuôn mẫu
• Khoa thiết kế máy móc
• Khoa thiết bị máy móc năng lượng
• Khoa hóa học và môi trường (ngành công nghiệp gốc)
• Khoa công nghệ ô tô
• Khoa thông tin điện tử
• Khoa kinh doanh công nghiệp
• Khoa thiết kế đa phương tiện– Khối ngành xã hội nhân văn
• Khoa quản trị kinh doanh
• Khoa phúc lợi xã hội
• Khoa giáo dục tiếng anh mầm non
– Khối ngành kỹ thuật
• Khoa cơ khí điện tử
• Khoa cơ khí tự động hóa
• Khoa cơ khí chính xác
• Khoa điều khiển hệ thống điện
• Khoa computer mobile
• Khoa nội thất xây dựng– Khối ngành năng khiếu
• Khoa thiết kế thông tin thị giác

Du học sinh có bằng tốt nghiệp cao đẳng ngành công nghiệp gốc theo chương trình nghề Chính phủ Hàn Quốc thì sẽ có thể chuyển đổi sang visa E7 và lưu trú tại Hàn Quốc trong 5 năm. Sau khi làm việc tại doanh nghiệp tương ứng hơn 5 năm thì có thể được cấp visa định cư F5 và có quyền cư trú vĩnh viễn hợp pháp tại Hàn Quốc.

Với những chuyên ngành khác, đặc biệt là chuyên ngành về kỹ thuật đều có khả năng chuyển đổi sang visa E7 sau khi học xong.

V. Học bổng dành cho du học sinh Quốc tế của trường

Học bổng
Hệ tiếng – Học bổng cho học sinh có thành tích học tập xuất sắc nhất: 15% học phí
– Học bổng chuyên cần dành cho học sinh đi học đầy đủ 100%, không đi muộn, về sớm
Hệ cao đẳng Học sinh học tiếng tại trường GTEC lên chuyên ngành: miễn phí nhập học và 40% học phí
Học sinh nước ngoài được giảm 40% học phí nếu có:
– TOPIK 3: giảm 40% phí nhập học
– TOPIK 4: giảm 80% phí nhập học
– TOPIK 5: giảm 100% phí nhập học

VI. Hoạt động hỗ trợ du học sinh nước ngoài

– Trải nghiệm văn hóa: Thông qua các chương trình thử nghiệm văn hóa sẽ cung cấp cơ hội thử nghiệm về văn hóa cuộc sống xưa (truyền thống) và nay nhằm tạo cho học viên hiểu được thói quen sinh hoạt ở Hàn để nâng cao năng lực thích ứng sinh hoạt ở Hàn cho học viên.

– Xem phim: Thông qua việc xem phim điện ảnh hoặc phim truyện nhiều tập của Hàn sẽ nâng cao năng lực tiếng Hàn của học viên

– Chương trình học ngoại khóa và thư viện: Khóa học luyện thi Topik, khóa học đặc biệt/ Mượn sách/ Luyện đánh chữ trên máy tính và học internet ở thư viện.

– Hoạt động thể thao: Ngoài giờ học có thể tham gia các hoạt động thể thao: đánh cầu lông, bóng rổ, bóng bàn, bóng chuyền, bóng đá, thể dục thể hình.

– Hỗ trợ du học sinh tìm việc làm tại các Công ty liên hiệp nước ngoài trong và ngoài nước Hàn Quốc.

– Ngoài ra, Trung tâm hỗ trợ du học sinh quốc tế tại trường sẽ giúp đỡ du học sinh nước ngoài riêng trong từng thời điểm và nhu cầu của du học sinh.

– Bộ phận văn phòng nhà trường hỗ trợ sinh hoạt và lĩnh vực chuyên môn.

VII. Cơ sở vật chất của trường

Ký túc xá

 

Thư viện
G-Zone Không gian phức hợp văn hóa
G-Zone Không gian phức hợp văn hóa
Sân vận động
08.5590.1986
Liên hệ tư vấn