Đại học Inha Hàn Quốc - Trụ cột kỹ thuật & công nghệ hàng đầu tại Incheon 2026

Trong số các trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc, Đại học Inha Hàn Quốc nổi bật với thế mạnh đào tạo kỹ thuật, công nghệ và kinh doanh theo định hướng quốc tế. Không chỉ sở hữu chất lượng giảng dạy được công nhận, trường còn có lợi thế vị trí tại Incheon – trung tâm logistics và giao thương lớn, tạo điều kiện kết nối học tập với thực tiễn doanh nghiệp. Vậy đại học Inha Hàn Quốc có gì khác biệt và vì sao ngày càng nhiều du học sinh lựa chọn? Những thông tin quan trọng sẽ được Trần Quang làm rõ ngay trong bài viết dưới đây.

Xem nhanh

I. GIỚI THIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA HÀN QUỐC (INHA UNIVERSITY) 2026

1. Tổng quan trường Đại học Inha Hàn Quốc

  • Tên tiếng Hàn: 인하대학교
  • Tên tiếng Anh: Inha University
  • Năm thành lập: 1954
  • Số lượng sinh viên: Tổng cộng 21.353 sinh viên, gồm có 18.177 sinh viên đại học, 3.176 sinh viên cao học, trong đó có 1.114 sinh viên quốc tế.
  • Số lượng giảng viên: 844 giảng viên full time, 1.006 giảng viên không toàn thời gian, 542 nhân viên hành chính
  • Loại hình: Tư thục
  • Địa chỉ trường: 100 Inha-ro, Michuhol-gu, Incheon 22212, Hàn Quốc
  • Website: https://www.inha.ac.kr/kr/index.do 
Campus trường đại học Inha Hàn Quốc
Campus trường đại học Inha Hàn Quốc

Đại học Inha (Inha University) được thành lập vào năm 1954 tại thành phố Incheon, với tiền thân là Inha Institute of Technology. Trường được sáng lập với sự hỗ trợ của cộng đồng người Hàn tại Los Angeles, và tên gọi “Inha” được ghép từ hai địa danh Incheon và Hawaii, thể hiện tinh thần kết nối giữa Hàn Quốc và cộng đồng người Hàn ở nước ngoài. Ngay từ những năm đầu thành lập, trường tập trung đào tạo các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và khoa học kỹ thuật của Hàn Quốc trong giai đoạn tái thiết đất nước.

Sau hơn 70 năm phát triển, Đại học Inha đã trở thành một trường đại học nghiên cứu đa ngành với thế mạnh nổi bật trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên, công nghệ thông tin và quản trị kinh doanh. Trường không ngừng mở rộng hệ thống đào tạo, đầu tư cơ sở nghiên cứu hiện đại và thúc đẩy hợp tác học thuật với nhiều trường đại học trên thế giới. Với định hướng trở thành một trường đại học đổi mới sáng tạo mang tầm quốc tế, Inha University chú trọng phát triển các ngành công nghệ tiên tiến, tăng cường nghiên cứu ứng dụng và xây dựng môi trường học tập toàn cầu cho sinh viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

2. Lý do khiến trường Đại học Inha Hàn Quốc nổi bật?

Bên cạnh lợi thế về vị trí tại Incheon – trung tâm logistics và giao thương quốc tế của Hàn Quốc – Inha University còn được ghi nhận bởi nhiều thành tích trong các bảng xếp hạng đại học uy tín trong nước và quốc tế. Những kết quả này phản ánh chất lượng đào tạo, năng lực nghiên cứu cũng như mức độ uy tín của trường trong cộng đồng học thuật toàn cầu. 
Dưới đây là những thành tích đạt được sau nhiều năm nỗ lực của trường đại học Inha Hàn Quốc:
  • Top #643 đại học tốt nhất thế giới theo QS World University Rankings 2026
  • Theo THE (Times Higher Education) 2026:
    • Top #801-1000 đại học tốt nhất thế giới
    • Top #501-600 trong lĩnh vực Kinh doanh và kinh tế
    • Top #601-800 trong lĩnh vực Y tế và Sức khỏe
    • Top #601-800 trong lĩnh vực Khoa học Máy tính
    • Top #501-600 trong lĩnh vực Kỹ thuật
    • Top #601-800 trong lĩnh vực Khoa học Vật lý
    • Top #601-800 trong lĩnh vực Khoa học Xã hội
    • Top #728/21.462 các trường đại học trên thế giới dựa theo CWUR 2025
  • Theo EduRank 2025:
    • Top #1002/14.131 trường đại học trên thế giới
    • Top #216/5.830 trường đại học tại Châu Á
    • Top #14/193 tại Hàn Quốc
Khuôn viên trường đại học Inha Hàn Quốc
Khuôn viên trường đại học Inha Hàn Quốc

3. Cựu sinh viên nổi bật tại trường đại học Inha Hàn Quốc

Inha University đã đào tạo nhiều cựu sinh viên nổi bật trong các lĩnh vực khác nhau. Có thể kể đến các nghệ sĩ nổi tiếng như Choi Siwon, Leeteuk hay Park Chanyeol, Suho EXO, cùng với những nhân vật có tầm ảnh hưởng trong chính trị và kinh doanh như Kim Jin-pyo. Điều này cho thấy chất lượng đào tạo của Inha không chỉ giới hạn trong học thuật mà còn lan tỏa mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực của xã hội.
Một số cựu sinh viên nổi bật của trường đại học Inha
Một số cựu sinh viên nổi bật của trường đại học Inha

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG HÀN VISA D4-1 TẠI ĐẠI HỌC INHA HÀN QUỐC 2026

1. Điều kiện tuyển sinh và thời gian nhập học hệ tiếng của Đại học Inha

Một số điều kiện để trở thành học viên chương trình đào tạo tiếng Hàn tại Inha University:

Tiêu chí Điều kiện
Quốc tịch Ứng viên có cả bố và mẹ là người nước ngoài
Học vấn Tốt nghiệp THPT
GPA tối thiểu từ 6.0 trở lên
Ngoại ngữ Không yêu cầu TOPIK

Lịch trình tuyển sinh chương trình đào tạo tiếng Hàn tại Inha University:

Học kỳ Thời gian bắt đầu chương trình Hạn nộp đơn
Người ở nước ngoài Người ở Hàn Quốc
Xuân 17/03/2026 Giữa tháng 1 Giữa tháng 2
Hạ 16/06/2026 Giữa tháng 4 Giữa tháng 5
Thu 15/09/2026 Giữa tháng 7 Giữa tháng 8
Đông 15/12/2026 Giữa tháng 10 Giữa tháng 11
Lớp học tiếng Hàn tại đại học Inha

2. Học phí chương trình tiếng Hàn visa D4-1 của trường Đại học Inha Hàn Quốc

Được tổ chức bởi Language Training Center (LTC), dành cho sinh viên quốc tế mong muốn nâng cao năng lực tiếng Hàn để phục vụ học tập, nghiên cứu hoặc làm việc tại Hàn Quốc. 

Chương trình được thiết kế theo nhiều cấp độ từ sơ cấp đến cao cấp, giúp người học phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thông qua các lớp học chuyên sâu và các hoạt động trải nghiệm văn hóa. Chương trình tiếng Hàn của Inha University mang đến cho sinh viên nền tảng ngôn ngữ vững chắc cũng như cơ hội tiếp cận sâu hơn với văn hóa và đời sống Hàn Quốc.

Các cấp độ trong chương trình đào tạo hệ tiếng Hàn:

Người bắt đầu Cấp độ 1 Học bảng chữ cái, giao tiếp cơ bản (chào hỏi, mua sắm), viết câu đơn giản.
  Cấp độ 2 Viết đoạn ngắn, giao tiếp tình huống hằng ngày, dùng thành ngữ cơ bản.
Trung cấp Cấp độ 3 Diễn đạt ý kiến, giao tiếp có ngữ pháp chuẩn trong nhiều tình huống.
  Cấp độ 4 Mô tả, giải thích vấn đề; sử dụng thuật ngữ trong học tập.
Nâng cao Cấp độ 5 Hiểu vấn đề xã hội, viết đoạn dài, trình bày quan điểm.
  Cấp độ 6 Tranh luận, phân tích, đọc hiểu nâng cao (báo chí, bài luận).

Các loại chi phí khi đăng ký hệ đào tạo tiếng Hàn tại đại học Inha

Các loại chi phí Chi phí - KRW Chi phí - VNĐ
Phí đăng ký 100.000 1.765.570
Học phí 1.400.000 24.717.980
Bảo hiểm 200.000 3.531.140
Nơi ở (tùy chọn) 2.780.000 49.082.846

Sinh viên Quốc tế hệ đào tạo tiếng Hàn tại Inha UniversitySinh viên Quốc tế hệ đào tạo tiếng Hàn tại Inha University

3. Học bổng hệ ngôn ngữ Hàn tại Inha University

Inha LTC cung cấp học bổng cho một số lượng học sinh xuất sắc dựa trên thành tích học tập hoặc điểm thi TOPIK của học viên.

Loại học bổng Điều kiện Mức học bổng
Tân sinh viên Tiếng Anh
  • IELTS cấp độ 7+
  • TOEFL IBT đạt điểm 96+
Giảm 1/4 học phí
(Chỉ áp dụng cho học kỳ đầu tiên
Tiếng Hàn
  • Cấp độ 5+
Sinh viên đang theo học Học bổng thành tích
  • Sau khi đánh giá cuối kỳ mỗi học kỳ, Inha LTC sẽ trao học bổng cho các sinh viên xuất sắc được chọn.
Tối đa 50% học phí

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC VISA D2-2 TẠI ĐẠI HỌC INHA HÀN QUỐC 2026

1. Điều kiện tuyển sinh hệ đại học trường Đại học Inha

Một số điều kiện để có thể trở thành sinh viên trường đại học Inha

Tiêu chí Điều kiện
Tân sinh viên Quốc tịch
  • Ứng viên có cả bố và mẹ là người nước ngoài
Học vấn
  • Tốt nghiệp THPT (hoặc sắp  tốt nghiệp)
  • Hoặc có có trình độ học vấn cao hơn THPT 
Ngoại ngữ
(Đáp ứng 1 trong các điều kiện sau)

 
Tất cả ứng viên (Trừ SGCS - IBT, ISE)
  • TOPIK hoặc  TOPIK iBT ≥ 3
  • Hoặc hoàn thành chương trình tiếng Hàn tại 1 trường đại học Hàn Quốc ≥ cấp độ 4
  • Hoàn thành khóa học trung cấp 4 trở lên của Học viện King Sejong
Ứng viên SGCS (IBT, ISE)
  • IELTS ≥ 5.5
  • TOEFL iBT ≥ 71

Kế hoạch tuyển sinh mùa xuân 2026

Lịch trình Thời gian
Đăng ký trực tuyến 29. 09. 2025 ~ 06. 11. 2025
Nộp hồ sơ 29. 09. 2025 ~ 13. 11. 2025
Thông báo kết quả 22. 12. 2025
Thời hạn đóng học phí 23. 12. 2025 ~ 12. 01. 2026

Kế hoạch tuyển sinh mùa Thu 2026

Lịch trình Thời gian
Đăng ký trực tuyến 15. 04. 2026 ~ 13. 05. 2026
Nộp hồ sơ 15. 04. 2026 ~ 28. 05. 2026
Thông báo kết quả 30. 06. 2026
Thời hạn đóng học phí 01. 07. 2026 ~ 13. 07. 2026

Lễ tốt nghiệp sinh viên đại học trường đại học InhaLễ tốt nghiệp sinh viên đại học trường đại học Inha

2. Các chuyên ngành & học phí hệ đại học của Đại học Inha

Phí nhập học: 105.000 KRW ~ 1.849.974 VNĐ

Trường đào tạo Chuyên ngành Học phí - KRW Học phí - VNĐ
Trường Kỹ thuật
  • Kỹ thuật Cơ khí
  • Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ
  • Kiến trúc Tàu thủy & Kỹ thuật Đại dương 
  • Kỹ thuật Công nghiệp 
  • Kỹ thuật Hóa học
  • Khoa học và Kỹ thuật Polymer
  • Kỹ thuật Khoa học Vật liệu
  • Kỹ thuật Xây dựng
  • Kỹ thuật Môi trường
  • Kỹ thuật Thông tin Địa lý 
  • Khoa Kiến trúc 
  • Kỹ thuật Tài nguyên Năng lượng 
  • Kỹ thuật Điện và Điện tử 
  • Kỹ thuật Hệ thống Bán dẫn 
  • Hội tụ Pin thứ cấp (Pin sạc)
5.462.000 96.435.433
Khoa học Sinh học
  • Kỹ thuật Sinh học
  • Khoa học Sinh học
  • Dược phẩm sinh học nâng cao
  • Kỹ thuật Thực phẩm sinh học
5.076.000 89.620.333
Phần mềm và Hội tụ
  • Kỹ thuật Trí tuệ nhân tạo 
  • Khoa học Dữ liệu 
  • Di động Thông minh (Smart Mobility) 
  • Công nghệ Thiết kế 
  • Kỹ thuật Máy tính
5.462.000 96.435.433
Khoa học Tự nhiên
  • Toán học 
  • Thống kê 
  • Vật lý 
  • Hóa học 
  • Khoa học Đại dương 
  • Thực phẩm và Dinh dưỡng
5.076.000 89.620.333
Quản trị Kinh doanh
  • Quản trị Kinh doanh (Quản trị Kinh doanh) 
  • Quản trị Kinh doanh (Tài chính và Quản lý) 
  • Trường Logistics Châu Á Thái Bình Dương 
  • Thương mại Quốc tế
4.253.000  75.089.692
Khoa học Xã hội
  • Hành chính công 
  • Chính trị học và Quan hệ Quốc tế 
  • Truyền thông Đại chúng 
  • Kinh tế học 
  • Khoa học Người tiêu dùng 
  • Nghiên cứu Trẻ em 
  • Nghiên cứu Phúc lợi Xã hội
4.253.000 75.089.692
Nhân văn
  • Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc 
  • Lịch sử 
  • Triết học 
  • Trung Quốc học 
  • Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản 
  • Nhân văn châu Âu & Anh (liên ngành) 
  • Quản lý và Nội dung Văn hóa
4.253.000 75.089.692
Điều dưỡng
  • Điều dưỡng
4.665.000 82.363.841
Giáo dục
  • Giáo dục thể chất
4.253.000 75.089.692
Nghệ thuật và Thể thao
  • Mỹ thuật 
  • Thiết kế Hội tụ 
  •  Khoa học vận động (Kinesiology)
  • Sân khấu và Điện ảnh
  • Thiết kế Thời trang và Dệt may
4.253.000 75.089.692
SGCS (Trường Nghiên cứu Hội tụ Toàn cầu)
  • IBT (Kinh doanh & Thương mại Quốc tế)
  • ISE (Kỹ thuật Hệ thống Tích hợp)
  • KLC (Ngôn ngữ & Văn hóa Hàn Quốc)
________ ________

3. Học bổng hệ đại học của Inha University

Dưới đây là danh sách học bổng hệ đại học mà Inha University cung cấp:

Loại học bổng Mức học bổng
Học bổng Global 1 - Tân sinh viên Tân sinh viên
  • TOPIK 4: Miễn 30% học phí 1 học kỳ
  • TOPIK 5: Miễn 50% học phí 1 học kỳ
  • TOPIK 6: Miễn 100% học phí 1 kỳ
  • Tốt nghiệp cấp 6 Trung tâm tiếng Hàn Đại học Inha: Miễn 100% học phí 1 học kỳ
Tân sinh viên (ngoại trừ sinh viên SGCS)
  • TOEFL iBT 115 hoặc IELTS 9 trở lên
    • Học bổng toàn phần 4 năm (5 năm đối với ngành Kiến trúc)
    • Trợ cấp hàng tháng 300,000 KRW
    • Hỗ trợ chi phí ký túc xá (phòng 4 người)
  • TOEFL iBT 106 hoặc IELTS 8 trở lên
    • Học bổng toàn phần 4 năm (5 năm đối với ngành Kiến trúc)
    • Trợ cấp hàng tháng 300,000 KRW
  • TOEFL iBT 96 hoặc IELTS 7 trở lên: Học bổng toàn phần 1 năm
  • TOEFL iBT 90 hoặc IELTS 6.5 trở lên: Miễn 50% học phí 1 học kỳ
Tân sinh viên SGCS
  • Có TOPIK Cấp 3 trở lên
    • IELTS 9 / TOEFL 115 trở lên: Học bổng toàn phần 4 năm + Trợ cấp 300k KRW/tháng + Ký túc xá
    • IELTS 8 / TOEFL 106 trở lên: Học bổng toàn phần 4 năm + Trợ cấp 300k KRW/tháng
    • IELTS 7 / TOEFL 96 trở lên: Học bổng toàn phần 1 năm
    • IELTS 6.5 / TOEFL 90 trở lên: Miễn 50% học phí 1 học kỳ
  • Không có TOPIK
    • IELTS 9 / TOEFL 115+: Học bổng toàn phần 2 năm
    • IELTS 8 / TOEFL 106 trở lên: Học bổng toàn phần 1 năm
    • IELTS 7 / TOEFL 96 trở lên: Học bổng toàn phần 1 học kỳ
    • IELTS 6.5 / TOEFL 90 trở lên: Miễn 50% học phí 1 học kỳ
Học bổng Global 2 - Sinh viên đang theo học Dựa trên GPA học kỳ trước
  • Các ngành chung (ngoại trừ thuộc trường SGCS)
    • 4.30 trở lên: Toàn phần học phí
    • 4.00 trở lên: 3/4 học phí
    • 3.75 trở lên: 1/2 học phí
    • 3.20 trở lên: 1/4 học phí
  • Các ngành thuộc trường SGCS
    • 4.50: Toàn phần học phí
    • 4.30 trở lên: 3/4 học phí
    • 4.00 trở lên: 1/2 học phí
    • 3.50 trở lên: 1/4 học phí

Lễ trao học bổng cho sinh viên hệ đại học của trường đại học InhaLễ trao học bổng cho sinh viên hệ đại học của trường đại học Inha

IV. CHƯƠNG TRÌNH SAU ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA HÀN QUỐC 2026

1. Điều kiện tuyển sinh hệ sau đại học của Đại học Inha Hàn Quốc

Một số điều kiện của chương trình sau đại học

Tiêu chí Điều kiện
Quốc tịch
  • Ứng viên và bố mẹ đều là người nước ngoài
Học vấn Thạc sĩ
  • Có hoặc dự kiện nhận bằng Cử nhân
  • Được Hiệu trưởng công nhận có trình độ Cử nhân
Tiến sĩ
  • Có hoặc dự kiện nhận bằng Thạc sĩ
  • Được Hiệu trưởng công nhận có trình độ Thạc sĩ
Thạc sĩ & Tiến sĩ tích hợp
  • Có hoặc dự kiện nhận bằng Cử nhân
  • Được Hiệu trưởng công nhận có trình độ Cử nhân
  • Người tốt nghiệp từ các tổ chức khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục chỉ định
Ngoại ngữ (Đáp ứng ít nhất 1 trong các điều kiện) Tiếng Hàn
  • TOPIK (hoặc TOPIK IBT) Cấp độ 3 trở lên
  • Hoàn thành Cấp độ 4 trở lên trong chương trình tiếng Hàn tại một trường đại học Hàn Quốc
  • Hoàn thành trình độ Trung cấp-4A trở lên tại Học viện Sejong
Tiếng Anh
  • TOEFL iBT ≥ 71
  • TOEIC ≥ 700
  • IELTS ≥ 5.5
  • NEW TEPS ≥ 327

Lịch tuyển sinh mùa Xuân năm 2026:

Lịch trình Thời gian
Đăng ký trực tuyến 14 tháng 10 – 05 tháng 11 năm 2025
Đăng ký trực tiếp 14 tháng 10 – 12 tháng 11 năm 2025
Đánh giá của Khoa 03 tháng 12  – 09 tháng 12 năm 2025
Thông báo kết quả 29 tháng 12 năm 2025
Nhập học 05 tháng 1 – 09 tháng 1 năm 2026
Cấp thẻ sinh viên Cuối tháng 1 năm 2026
Đăng ký môn học Đầu tháng 2 năm 2026
Bắt đầu học kỳ Đầu tháng 3 năm 2026

Thời gian nộp đơn dự kiến cho học kỳ mùa Thu: Dự kiến ​​bắt đầu vào giữa tháng 4 năm 2026

Lớp học Tiến sĩ tại trường đại học InhaLớp học Tiến sĩ tại trường đại học Inha

2. Các chuyên ngành & học phí hệ sau đại học của trường Đại học Inha

Phí đăng ký: 105.000 KRW ~ 1.849.974 VNĐ
Phí nhập học: 1.041.000 KRW ~ 18.341.171 VNĐ

Trường đào tạo Khoa/ Ngành học Học phí - KRW Học phí - VNĐ
Kỹ thuật Kỹ thuật Cơ khí
Kiến trúc Tàu thủy & Kỹ thuật Đại dương
Kỹ thuật Hàng không Vũ trụ
Kỹ thuật Công nghiệp
Kỹ thuật Môi trường
Khoa học & Kỹ thuật Polymer
Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng
Kỹ thuật Kiến trúc
Kiến trúc
Kỹ thuật Tin học Địa không gian
Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu
Kỹ thuật Tài nguyên Năng lượng
Kỹ thuật Điện và Máy tính
Khoa học và Công nghệ Thực phẩm
7.451.000 131.552.621
Khoa học Tự nhiên Toán học
Vật lý
Thiết kế Thời trang & Dệt may
Thực phẩm và Dinh dưỡng
Điều dưỡng
Sư phạm Toán học
Khoa học Đại dương
6.914.000 122.071.510
Khoa học Nhân văn và Xã hội Ngôn ngữ & Văn học Anh
Ngôn ngữ & Văn hóa Nhật Bản
Hán học
Giáo dục
Nghiên cứu Pháp ngữ
Quản trị Kinh doanh
Thương mại Quốc tế
Kinh tế học
Kế toán
Luật
Hành chính Công
Khoa học Chính trị & Quan hệ Quốc tế
Truyền thông Đại chúng
Giáo dục Khoa học Xã hội
Luật Sở hữu Trí tuệ
Nghiên cứu Người tiêu dùng & Trẻ em
Giáo dục Ngôn ngữ Hàn
Giáo dục Ngôn ngữ Anh
Tài chính & Ngân hàng Toàn cầu
Ngôn ngữ & Văn học Hàn
Lịch sử
Giáo dục Đa văn hóa
Công tác Xã hội
5.754.000 101.590.898
Nghệ thuật và Thể thao Nghệ thuật Thị giác
Thiết kế Hội tụ
Khoa học Thể thao
Khoa học Sức khỏe & Vận động
Công nghệ Thiết kế
7.451.000 131.552.621
Y khoa Y dược
Khoa học tự nhiên
9.424.000 166.387.317
Khoa Liên ngành Hóa học và Kỹ thuật Hóa học
Khoa học Sinh học và Kỹ thuật Sinh học
Thống kê và Khoa học Dữ liệu
________ _________
Chương trình Liên Khoa Quản lý Văn hóa
Quy hoạch Đô thị
Quản lý & Kỹ thuật Dịch vụ
Khảo cổ học như một Khoa học Liên ngành
Quản lý Phát triển Bền vững
Khoa học cho Chính sách FTA và Tư vấn Kinh doanh
Kỹ thuật Quy trình Kim loại và Vật liệu¹⁾
Nội dung Tương tác
Trị liệu Nhân văn
Nghiên cứu Triết học và Văn hóa về Công nghệ
Kinh tế Tuần hoàn
Hệ thống Môi trường
Chính sách Quản trị Thông minh
Kỹ thuật Môi trường và Polymer
Khoa học và Kỹ thuật Y sinh
Kỹ thuật Thành phố Thông minh
Tái thiết Đô thị
Tài chính Xanh
Kỹ thuật Hội tụ Bán dẫn
________ _________

3. Học bổng hệ sau đại học của Inha University

Loại học bổng Điều kiện Mức học bổng
Học bổng Quốc tế Jeongseok


 
Loại A
  • Ứng viên đáp ứng TOPIK/ TOPIK IBT 5+ và có một trong các chứng chỉ tiếng Anh sau: 
    • TOEFL (iBT 71) / TOEIC (700) / IELTS (5.5) / NEW TEPS (327)
  • Ứng viên đáp ứng TOEFL iBT ≥ 92 / TOEIC ≥ 820 / IELTS ≥ 7  và có 1 trong các chứng chỉ tiếng Hàn sau:
    • TOPIK hoặc TOPIK IBT Cấp 3 trở lên
    • Hoàn thành Cấp 4 trở lên tại chương trình ngôn ngữ của một trường ĐH Hàn Quốc
    • Hoàn thành Trung cấp-4A trở lên tại Học viện Sejong
100% học phí
Loại B
(đáp ứng 1 trong các điều kiện)
  • TOPIK hoặc TOPIK IBT ≥ 5
  • Hoàn thành Cấp 6 tại chương trình ngôn ngữ của một trường ĐH Hàn Quốc
  • TOEFL iBT ≥ 92 / TOEIC ≥ 820 / IELTS ≥ 7
70% học phí
Loại C
(đáp ứng 1 trong các điều kiện)
  • TOPIK hoặc TOPIK IBT ≥ 4
  • Hoàn thành Cấp 6 tại chương trình ngôn ngữ của một trường ĐH Hàn Quốc
  • TOEFL iBT ≥ 78 / TOEIC ≥ 740 / IELTS ≥ 6
50% học phí
Loại D
(đáp ứng 1 trong các điều kiện)
  • TOPIK hoặc TOPIK IBT Cấp 3
  • TOEFL iBT ≥ 71 / TOEIC ≥ 700 / IELTS ≥ 5.5
30% học phí
Học bổng Global Vision 1 (đáp ứng 1 trong các điều kiện)
 
Thạc sĩ & Kết hợp
  • Được giới thiệu bởi một giảng viên mới được bổ nhiệm tại Đại học Inha (trong vòng 3 năm gần nhất)
  • Cựu sinh viên đại học Inha có GPA tích lũy từ ≥ 3.5/4.5 và được giới thiệu bởi giáo viên hướng dẫn tương lai (10 sinh viên mỗi học kỳ)
100% học phí
Tiến sĩ
  • Được giới thiệu bởi giáo viên hướng dẫn tương lai tại Trường Sau đại học Đại học Inha
Học bổng Trợ lý


 
Trợ lý Phòng thí nghiệm (LA1)
  • Thạc sĩ: 1.100.000
  • Tiến sĩ: 1.450.000
Trợ lý Phòng thí nghiệm (LA2)
  • Thạc sĩ: 1.600.000
  • Tiến sĩ: 1.950.00
Trợ lý Phòng thí nghiệm (LA3)
  • Thạc sĩ: 2.100.000
  • Tiến sĩ: 2.450.000
Trợ lý Giảng dạy (TA1,2)
  • Thạc sĩ: 1.100.000
  • Tiến sĩ: 1.450.000

Trao học bổng cho sinh viên Cao học trường đại học InhaTrao học bổng cho sinh viên Cao học trường đại học Inha

V. KÝ TÚC XÁ & CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC INHA HÀN QUỐC 2026

Khuôn viên của Inha University nằm tại Incheon và được trang bị hệ thống cơ sở vật chất phục vụ học tập, nghiên cứu và sinh hoạt của sinh viên. Trường có nhiều tòa nhà học thuật, phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu hiện đại nhằm hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu.

Ký túc xá trường đại học Inha Hàn QuốcKý túc xá trường đại học Inha Hàn Quốc

Một số cơ sở tiêu biểu trong khuôn viên trường gồm:

  • Jungseok Memorial Library – thư viện trung tâm của trường với hệ thống tài liệu học thuật và khu vực học tập cho sinh viên.
  • Language Training Center – trung tâm đào tạo tiếng Hàn dành cho sinh viên quốc tế.
  • Graduate School of Logistics – viện đào tạo sau đại học chuyên về logistics.
  • Inha University Hospital – bệnh viện đại học phục vụ đào tạo y khoa và chăm sóc sức khỏe.

Hệ thống cơ sở vật chất này giúp sinh viên có môi trường học tập và nghiên cứu hiện đại, đồng thời hỗ trợ nhiều hoạt động học thuật và thực hành chuyên môn.

Bảng chi phí ký túc xá tại trường đại học Inha Hàn Quốc

  Loại phòng Phí quản lý (4 tháng) Tiền ăn (70 bữa) Tiền cọc thiết bị Phí Hội sinh viên Tổng chi phí - KRW Tổng chi phí - VNĐ
Ký túc xá 2 Phòng 4 người (phòng tắm chung) 897.000 350.000 30.000 10.400 1.287.580 22.733.126

Cơ sở vật chất trường đại học Inha

VI. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ ĐẠI HỌC INHA HÀN QUỐC

1. Đại học Inha Hàn Quốc có phải trường kỹ thuật hàng đầu tại Incheon không?

Có. Inha University được đánh giá là một trong những trường đại học có thế mạnh về kỹ thuật và công nghệ tại Incheon, đặc biệt nổi bật trong các lĩnh vực như cơ khí, hàng không, CNTT và logistics.

2. Điều kiện vào Đại học Inha Hàn Quốc năm 2026 là gì?

Sinh viên quốc tế cần tốt nghiệp THPT, có TOPIK (thường từ cấp 3–4) hoặc chứng chỉ tiếng Anh đối với chương trình dạy bằng tiếng Anh, và nộp đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu tuyển sinh quốc tế của trường.

3. Học phí Đại học Inha Hàn Quốc bao nhiêu một năm?

Học phí hệ đại học tại Inha University thường khoảng 4,500,000 – 6,500,000 KRW/năm, tùy theo ngành học (các ngành kỹ thuật thường cao hơn các ngành xã hội).

4. Có nên học Đại học Inha Hàn Quốc nếu theo ngành kỹ thuật?

Có. Trường có thế mạnh truyền thống về kỹ thuật, cơ sở nghiên cứu tốt và liên kết với nhiều doanh nghiệp, nên khá phù hợp cho sinh viên muốn theo các ngành kỹ thuật hoặc công nghệ.

TỔNG KẾT

Sau hơn 70 năm phát triển, Inha University đã khẳng định vị thế là một trong những trường đại học có thế mạnh về kỹ thuật, công nghệ và nghiên cứu ứng dụng tại Hàn Quốc. Với hệ thống đào tạo đa dạng từ chương trình tiếng Hàn, đại học đến sau đại học, cùng môi trường học tập hiện đại tại Incheon, trường mang đến nhiều cơ hội học tập và phát triển quốc tế cho sinh viên. Bên cạnh đó, các ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin, logistics hay kinh doanh của Inha luôn được đánh giá cao nhờ chất lượng đào tạo và mạng lưới hợp tác với doanh nghiệp.

Nếu bạn đang quan tâm đến du học Hàn Quốc tại Đại học Inha, việc tìm hiểu kỹ về điều kiện tuyển sinh, học phí, học bổng và ký túc xá sẽ giúp bạn chuẩn bị hồ sơ tốt hơn cho kỳ nhập học 2026. Để được tư vấn chi tiết về chương trình học, lộ trình du học và hỗ trợ hồ sơ, bạn có thể liên hệ Trần Quang để được hướng dẫn cụ thể và cập nhật thông tin mới nhất từ nhà trường.

Đăng ký nhận tư vấn
Bạn vui lòng để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay
Gửi đến Trần Quang

Tags

08.5590.1986